Page 8 - Giáo trình Giải tích
P. 8

2
                                                                         2
                      (Cả hai tập M, N đều có biên là đường tròn     +    = 1).
                      Bài tập:
                      Vẽ hình và phân tích các tập trong ví dụ 1.9.

               1.2. Giới hạn và liên tục

                    1.2.1. Giới hạn hàm số
                      - Giới hạn của hàm 2 biến  z = f(x,y)
                      Định nghĩa 1.2:  Dãy điểm {M n(x n,y n)} dần tới điểm M o(x o,y o) nếu

                                            lim  x =   x  ;  lim  y =  y
                                           n→    n     o  n→    n     o
                      Định nghĩa 1.3: Cho hàm z =f(x,y) xác định trong 1 lân cận V nào đó của
               M o(x 0,y 0) (không nhất thiết xác định tại M o). Khi đó hàm số f có giới hạn L khi điểm
               M(x,y) dần tới M o nếu với mọi dãy điểm {M n} trong V (≠ M o) dần tới M o ta đều có
                                                       lim   (   ) =                                                     (1.1)
                                                         →∞        
               ta có thể viết
                                                     lim        (  ,   ) =                                                 (1.2)
                                                (  ,  )→(   ,   )
                                                             
                                                         0
                      Chú ý:
                      i) Ta có thể phát biểu định nghĩa giới hạn của hàm 2 biến như sau:
                      Hàm f(x,y) = f(M) có giới hạn L khi M → M o nếu  >0,  >0:
                                            0< d(M 0M)<    |f(M) –L| < .
                      Có thể viết lại
                                                lim      f(x, y) =  L.
                                             (x, y)→ (x 0  y ,  0 )
                      ii) Tương tự như hàm một biến, ta cũng có thể định nghĩa các giới hạn
                             lim     f(x, y) =  L     lim     f(x, y)  =      lim      f(x, y)  = 
                         (x, y)→ ( , )          (x, y) →( , )         (x, y) →(x o  , y o  )
                      Ví dụ 1.10:
                        lim   (x 2  -  2y) =  -1    lim          1     =  0       lim         1      =  
                                                              2
                    (x, y)→ (1,1)               (x, y)→ ( , ) x +  2y 2      (x, y) →(0,0) x  2  + 2y 2
                     1.2.2. Hàm số liên tục, liên tục trên tập đóng bị chặn, định lý Weierstrass
                                                                                                  1
                      Định nghĩa 1.4. Hàm số z =f(x,y) =f(M) xác định trên D được gọi là liên tục
               tại M o(x o,y o)  D nếu ∃      lim        (  ,   ) =   (   ,    ).
                                                                           0
                                                                        0
                                          (  ,  )→(   ,   )
                                                     0
                                                   0
                      Chú ý:
                      i) x:= x –x o; y:= y –y o;
                      z:= f(x,y) –f(x o,y o) = f(x o+ x,y o+ y) –f(x o,y o) 
                      Hàm z =f(x,y) được gọi là liên tục tại M o(x o,y o) nếu nó xác định tại M và



               1  Karl Theodor Wilhelm Weierstrass (Weierstraõ) (31.10.1815 – 19.2.1897) là một nhà toán học người Đức, người
               được coi là "cha đẻ” của giải tích toán học. Weierstrass sinh ra tại Ostenfelde, nằm trong Ennigerloh thuộc bang
               Nordrhein-Westfalen. Định nghĩa giới hạn theo (ϵ,ọ) do Weierstrass đưa ra.

                                                             7
   3   4   5   6   7   8   9   10   11   12   13