5.4. Dãy phép thử Bernoulli

Định nghĩa

Hide

Tiến hành một dãy n phép thử mà phép thử sau độc lập với các phép thử trước đó. Trong mỗi phép thử chỉ có 2 kết quả: hoặc xảy ra sự kiện A hoặc không xảy ra, xác suất xảy ra sự kiện A ở mỗi phép thử là như nhau và bằng p(p0,p1). Dãy n phép thử độc lập này còn được gọi là một lược đồ Bernoulli.

Trong một lược đồ Bernoulli sự kiện A có thể xuất hiện từ 0 đến n lần. Gọi B là sự kiện “A xuất hiện đúng k lần”, ta thấy B có thể xảy ra theo nhiều phương án khác nhau, miễn sao trong dãy các kết quả của n phép thử sự kiện A có mặt đúng k lần. Rõ ràng, mỗi kết quả thỏa mãn sự kiện B tương ứng với việc chọn ra k phép thử (A xuất hiện) từ n phép thử đã cho, hay có tất cả Cnk phương án như vậy.

Định lý

Hide

Định lý (Bernoully): Xác suất để trong n phép thử độc lập, biến cố A (có xác suất là p) xảy ra đúng k lần là: Pn(k;p)=Cnk.pk.(1p)nk,k=0,1,2,,n.

Định lý: Thực hiện một dãy n phép thử Bernoulli với xác suất thành công trong mỗi lần thử là p. Ta có các kết quả sau:

  1. Pn(k;p)=(nk+1)pkpPn(k1;p).
  2. Pmax=Pn(m;p) với (n+1)p1m(n+1)p.

Ví dụ: Bắn 7 viên đạn vào bia. Xác suất trúng đích của mỗi viên là 0,6. Tìm xác suất trong các trường hợp sau:

  1. Có đúng 3 viên trúng bia,
  2. Có ít nhất 1 viên trúng bia,
  3. Tìm số viên đạn trúng bia có khả năng lớn nhất và xác suất tương ứng.